Wednesday, 21/04/2021 - 05:04|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường Mầm non Hoa Sen

Quy che chi tieu noi bo 2017

PHÒNG GDĐT ĐẠI TỪ

TRƯỜNG MẦM NON HOA SEN

 


Số: 02/QĐ- TrMN

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thị Trấn Hùng Sơn, ngày 16 tháng 01 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

V/v Ban hành quy chế chi tiêu nội bộ năm 2017

 

 


HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON HOA SEN

 

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND;

Căn cứ Nghị định số 43/NĐ – CP ngày 25/4/2006 Nghị định quy định quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 71/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006; Thông tư số 71/2014/TTLT – BTC – BNV ngày 30/5/2014 Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; Thông tư số 97/2010/ TT – BTC ngày 06/7/2010 Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức Hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ QĐ số 10/ 2010/QĐ- UBND ngày 26/5/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc quy định chế độ tiếp khách trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

Thực hiện Quyết định số 22/ QĐ - PGD ngày 11 tháng 01 năm 2017 của Phòng GD&ĐT Đại từ V/v cấp kinh phí chi năm 2017 cho các đơn vị dự toán trực thuộc Phòng GD&ĐT Đại Từ;

Căn cứ cuộc họp ngày 16 tháng 01 năm 2017 về việc biểu quyết thông qua Quy chế chi tiêu nội bộ của trường Mầm non Hoa Sen;

Căn cứ tình hình thực tế biên chế và việc sử dụng ngân sách  năm 2017 của trường Mầm non Hoa Sen.

 

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

 

          Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này: Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2016 của Trường mầm non Hoa Sen.

          Điều 2: Cán bộ, giáo viên, nhân viên của Trường Mầm non Hoa Sen căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công triển khai tổ chức thực hiện theo quy định.       Quyết định có hiệu lực kể từ  ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:

- Kho bạc NN Đại Từ ( B/c);

- Phòng GDĐT (B/c);

- CBGV,NV trường MN(T/h);

- Lưu: TV,BGH,KT- TrMN

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Trương Thị Hương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHÒNG GDĐT ĐẠI TỪ

TRƯỜNG MẦM NON HOA SEN

 

 


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thị trấn Hùng Sơn, ngày 16 tháng 01 năm 2017

 

QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ NĂM 2017

(Kèm theo Quyết định số 02/QĐ - TrMN ngày 16 tháng 01 năm 2017

 của trường mầm non Hoa Sen)

         

         

Căn cứ Nghị định số 43/NĐ – CP ngày 25/4/2006 Nghị định quy định quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 71/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006; Thông tư số 71/2014/TTLT – BTC – BNV ngày 30/5/2014 Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; Thông tư số 97/2010/ TT – BTC ngày 06/7/2010 Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức Hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ QĐ số 10/ 2010/QĐ- UBND ngày 26/5/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc quy định chế độ tiếp khách trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

Thực hiện Quyết định số 22/ QĐ - PGD ngày 11tháng 01 năm 2017 của Phòng GDĐT Đại từ V/v cấp kinh phí chi năm 2017 cho các đơn vị dự toán trực thuộc Phòng GD&ĐT Đại Từ;

Thực hiện Quyết Định số 02/ QĐ – TrMN ngày 16 tháng 01 năm 2017 về việc Ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2016 của trường mầm non Hoa Sen, Căn cứ tình hình thực tế biên chế và việc sử dụng ngân sách của năm 2017. Trường Mầm non Hoa Sen xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ năm 2017 như sau:

          I. QUY CHẾ CHUNG

          Quy chế được xây dựng trên cơ sở các quy định về chế độ định mức tiêu chuẩn của Nhà nước, Bộ Tài chính đã ban hành kết hợp với tính chất hoạt động của Trường Mầm non Hoa Sen

          Định mức chi phải đảm bảo công bằng hợp lý thực hiện quy chế công khai dân chủ trong đơn vị tạo điều kiện cho mỗi cán bộ trong đơn vị hoàn thành nhiệm vụ.

          Tuyệt đối tôn trọng các quy định của nhà nước: Gồm lương, các khoản phụ cấp có tính chất lương, các khoản đóng góp theo lương.

          Căn cứ điều kiện thực tế của đơn vị để quy định mức khoán chi cho các cá nhân sử dụng như: Cước phí điện thoại, văn phòng phẩm, tiền điện, công tác phí.....

          Thực hiện nghiêm chỉnh luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí và các văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành, Trung ương, của địa phương về tiết kiệm chi tiêu ngân sách, công quỹ.

          Đảm bảo sử dụng kinh phí, quản lý các tài sản của trường đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, phục vụ tốt công tác chuyên môn. Nâng cao chất lượng chuyên môn, hiệu quả công tác, cải cách thủ tục hành chính nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị được giao. Không vì tiết kiệm chi tiêu mà ảnh hưởng đến chất lượng công tác.

          II. QUY CHẾ CỤ THỂ VỀ CHI TIÊU NỘI BỘ

          A. Các khoản chi chế độ

          1. Chi lương cho cán bộ: Theo chế độ hiện hành.

          - Lương cấp bậc cán bộ trong biên chế nhà nước.

          - Các khoản phụ cấp theo lương.

          - Các khoản đóng góp theo lương.

          - Chi phụ cấp thêm giờ

          2. Chi hỗ trợ khác:

- Chi hỗ trợ tiền tài liệu, đào tạo bồi dưỡng cán bộ theo quy định, hướng dẫn của nhà nước;

- Chi mua tài liệu phục vụ công tác chuyên môn của nhà trường.

          3. Tiền thưởng:

- Thưởng thi đua các danh hiệu theo năm học cụ thể:

+ Thưởng  thi đua theo từng : Học kỳ I; học kỳ II: 50.000/kỳ

- Thưởng danh hiệu tập thể lớp cá nhân theo từng hội thi Cụ Thể:

 +  Hội thi giáo viên giỏi cấp trường (GV đạtgiỏi)  =  50.000                                                                                        

 + Hội thi giáo viên giỏi cấp Huyện hỗ trợ tiền mua đồ dùng                                                                                                = 200.000/GV;

 + Hội thi giáo viên giỏi cấp Tỉnh hỗ trợ tiền mua đồ dùng                                                                                                = 500.000/ GV.

 + Hội thi của trẻ

Tập thể lớp: 

              Nhất:  300.000đ (bằng hiện vật) hoặc bằng tiền mặt

                      Nhì:   200.000đ (bằng hiện vật) hoặc bằng tiền mặt

                     Ba:    150.000 (bằng hiện vật) hoặc bằng tiền mặt

( Tuỳ thuộc vào từng hội thi có quy mô lớn hay nhỏ )

 Cá nhân trẻ: Nhất: 30.000 (bằng hiện vật)

                    Nhì: 20.000 (bằng hiện vật)

                    Ba: 10.000 (bằng hiện vật)

4. Chi làm ngoài giờ:

            Trả tiền phụ cấp làm thêm giờ theo số giờ thực tế làm thêm ngoài giờ quy định, đúng luật lao động, đúng nguyên tắc nhưng không vượt quá 200 giờ/ năm; khi có giáo viên nghỉ thai sản trong năm học.

          5. Tiền chè nước của đơn vị: Chi 400.000đ/tháng ( Một quý 1.200.000đ)

          B. Chi thanh toán cá nhân.

          1. Về chế độ công tác phí theo tháng:

Căn cứ chế độ quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định về chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ tính chất công việc, mức sử dụng của các năm trước để xây dựng mức khoán công tác phí. Mức khoán không quá 300.000đ/người/tháng. Đối tượng khoán bao gồm cán bộ quản lý, kế toán, thủ quỹ, văn thư, làm việc taị Trường Mầm non Hoa Sen cụ thể như sau:

Hiệu trưởng: 200.000/tháng ( Cộng tác viên kiểm tra của ngành; BCH công đoàn ngành);

Hiệu phó: 150.000/tháng;

Kế toán: 200.000/tháng;

      Thủ quỹ: 100.000 đ / tháng ( Kiêm văn thư).

      Văn thư: 50.000 đ/ tháng. ( Nghỉ thai sản)

( CBGV trong diện được hưởng công tác phí nghỉ thai sản không được thanh toán công tác phí)

          - Đi công tác ngoài huyện:

          + Tiền tàu xe:

          Đi công tác tự túc phương tiện cá nhân được thanh toán tiền tự túc phương tiện tương đương với mức giá vé tàu, vé xe của tuyến đường tại thời điểm đi công tác;

          Đi công tác bằng phương tiện vận tải nhà nước công cộng từ cơ quan đến nơi công tác và ngược lại: Thanh toán theo giá vé thực tế phải trả.

          + Tiền vé máy bay: Do tính chất công việc, trường hợp phải đi công tác bằng máy bay thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định.

          + Tiền phụ cấp lưu trú:

          Chi 100.000đ/người/ngày (Đối với trường hợp đi về trong ngày)

          Chi 150.000đ/người/ngày (Đối với trường hợp đi dài ngày trong tỉnh)

          Chi 150.000đ/người/ngày (Đối với trường hợp đi dài ngày ngoài tỉnh)     

          + Tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác:

a) Thanh toán theo hình thức khoán:

- Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh. Mức khoán tối đa không quá 350.000 đồng/ngày/người;

- Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: Mức khoán tối đa không quá 250.000 đồng/ngày/người;

- Đi công tác tại các vùng còn lại: Mức khoán tối đa không quá 200.000 đồng/ngày/người;

(Chỉ sử dụng hình thức khoán khi cán bộ đi công tác ngắn hạn, ít người và phải được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị)

- Chứng từ làm căn cứ thanh toán khoán tiền ngủ gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt số lượng ngày cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ, giáo viên đến công tác.

b) Thanh toán theo hoá đơn thực tế: ( chuyển khoản)

Trong trường hợp người đi công tác không thanh toán theo hình thức khoán tại điểm a nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn hợp pháp) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau:

- Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng;

- Đi công tác tại các vùng còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng;

c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt số lượng ngày cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú) và hoá đơn hợp pháp (trong trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế).

             d) Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác đến nơi cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị đơn vị cử đi công tác thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán cho  đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức.

             Lưu ý: CBGV đi công tác do cấp trên phân công và cấp trên chi trả chế độ thì đơn vị không thanh toán các khoản phụ cấp lưu trú, tiền ngủ...

          2. Chi tiếp khách:

          Thực hiện Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND tỉnh Thái Nguyên ngày 26 tháng 5 năm 2010 về việc Quy định chế độ chi tiếp khách trên địa bàn tỉnh Thái nguyên (Điều 1 điểm b) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi phí hoạt động, đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

          Đối tượng mời cơm thân mật do thủ trưởng đơn vị bàn bạc với công đoàn, thanh tra nhân dân xem xét thống nhất quyết định và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với khả năng ngân sách, đặc điểm của đơn vị.

          Đối tượng mời cơm: Đoàn kiểm tra, thanh tra sự nghiệp giáo dục, Cán bộ, lãnh đạo… dự các ngày hội, ngày lễ, khai giảng, tổng kết, hội thi… các cấp phòng, Sở, ban ngành liên quan. Việc tiếp khách phải hết sức tiết kiệm.

           Mức chi mời cơm thân mật tối đa không quá 200.000đ/1suất

          3. Chi kỷ niệm các ngày lễ lớn 20/11, khai giảng, tổng kết, hội thi của cô và trẻ, Rằm trung thu, tết thiếu nhi, tết nguyên đán, Bé vui hội xuân, hội khoẻ măng non…

Chi các khoản phục vụ như tiền trang trí, tuýp chữ, băng rôn, nước uống, hoa tươi, thuê trang phục, tăng âm loa đài, phông rạp, đồ dùng, quà, bánh kẹocho trẻ  ….chi theo thực tế khi của từng  ngày lễ, hội, hội thi…có phát sinh nhưng phải tiết kiệm.

Chi hỗ trợ chế độ cho ban tổ chức (chủ tịch, phó chủ tịch, thư ký, bảo vệ)...Ban coi thi, ban chấm thi của giáo viên theo chế độ của nhà nước quy định:

4. Chi thuê mướn:

Trường chi trả cho thuê chăm sóc cắt tỉa cây cảnh, bảo vệ nhà trường trong 2 tháng hè ( Tháng 6,7/2016).

+ Chi thuê bảo vệ quét dọn chăm sóc cây xử lý rác thải: 3.000.000/ tháng ( 2 tháng).

          5. Sử dụng văn phòng phẩm:

          - Văn phòng phẩm: Chi khoán cho giáo viên, nhân viên 200.000/năm/người ( Phát tiền vào đầu năm học, quyết toán  theo năm tài chính).

          - Đối với Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Kế toán, văn thư không áp dụng khoán tiền văn phòng phẩm. Sử dụng văn phòng phẩm vật tư văn phòng khác mua chung của nhà trường

          -  Chi theo thực tế phát sinh nhưng phải tiết kiệm.

          6. Về sử dụng thông tin liên lạc:

* Sử dụng mạng Internet: Chi theo mức khoán thuê bao gói cước cho các lớp học, khu văn phòng sử dụng mạng khuyến mãi không phải thanh toán tiền.

7. Chi chuyên môn, chuyên đề, trang trí tạo môi trường nhóm lớp, bảng biểu…:

- Poto tài liệu, văn bản, các biểu mẫu, hồ sơ tài chính để lưu… phải được lãnh đạo duyệt cụ thể: Đối với từng loại tài liệu phô tô.

- Chi mua các tài liệu phục vụ chuyên môn, chăm sóc nuôi dưỡng, kế toán, Hội thi, phổ cập, kiểm định... do lãnh đạo trường duyệt quyết định mua cho phù hợp.

- Chi mua đồ dùng, đồ chơi, thiết bị phục vụ chuyên đề, phục vụ công tác bán trú, chăm sóc giáo dục trẻ …

- Chi làm các bảng biểu, trang trí môi trường của trường, lớp, bổ xung các bảng biểu…

- Chi mua bồn, hoa, cây cảnh...

          8. Chi tiền điện sáng: Trả theo số kw điện dùng thực tế của từng tháng tại khu văn phòng trên tinh thần tiết kiệm tối đa. Các phòng làm việc khi hết giờ tắt các thiết bị điện, cắt cầu giao điện. Không sử dụng điện phục vụ cho nhu cầu cá nhân.

          Các thiết bị khác dùng hết sức tiết kiệm như quạt, phích đun nước...

          9. Mua sắm đồ dùng văn phòng, mua sắm tài sản cơ quan đơn vị: Mua sắm những đồ dùng cần thiết tối thiểu của phòng làm việc, văn phòng như: Tủ, bàn ghế vi tính; bàn ghế làm việc các phòng chức năng; ô; các loại giấy in, mực in, gim, hộp đựng tài liệu, ấm chén, đồng hồ, bảng biểu, máy tính, máy in, máy chiếu, …lịch bàn, ấm chén, cờ tổ quốc, cờ chuối, cờ đuôi nheo, bình hoa lụa, hoa dây trang trí trên tinh thân đủ dùng và tiết kiệm tránh lãng phí.

          Thực hiện công tác công khai dân chủ về mua sắm tài sản. Phải có đủ các thành phần tham gia khảo sát giá cả gồm: Thủ trưởng đơn vị, Chủ tịch công đoàn cơ quan, Kế toán đơn vị, người được giao đi mua tài sản.

          + Mua đồ dùng, dụng cụ vệ sinh văn phòng: Không quá 100.000đ/tháng

          10. Chi sửa chữa, thay thế, làm mới, mua mới: Thiết bị âm thanh, máy ảnh; máy vi tinh, thiết bị điện tử sửa chữa khác.........chi theo thực tế và phải có thủ tục, chứng từ, hóa đơn hợp lệ.

          + Chi sửa chữa, nâng cấp CSVC, đường điện, đường nước, nhà xe, vách ngăn phòng làm việc, sơn tường…

+ Làm mới các công trình nhỏ như: Mái tôn chống nắng, nhà vệ sinh…

          11. Quản lý tài sản, công cụ văn phòng: Kế toán đơn vị có trách nhiệm mở sổ theo dõi tình hình tăng, giảm công cụ, tài sản. Các bộ phận cá nhân trong nhà trường có trách nhiệm quản lý công cụ được giao, trường hợp mất hay hỏng phải báo cho lãnh đạo biết xử lý.

          12. Chế độ chi hội nghị, tập huấn chuyên môn, chuyên đề: Thực hiện theo Thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính V/v quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập:

          - Chi trợ cấp tiền ăn, nghỉ, đi lại theo chế độ cho những đại biểu mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

          - Chi tiền nước uống không quá 20.000đ/người/ngày

          - Tiền tài liệu cho đại biểu tham dự hội nghị.

          - Các khoản chi khác: Tiền làm thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường...v.v

          - Chi giảng viên, báo cáo viên chỉ áp dụng với các cuộc học tập huấn nghiệp vụ theo nhu cầu thực tế của đơn vị, theo mức chi quy định tại Hướng dẫn số 513/HD/LN:TC-BTCTU-NV ngày 09/4/2011 của Liên ngành: Sở Tài chính- Ban Tổ chức tỉnh ủy- Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên: Hướng dẫn thực hiện Thông tư số: 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính cụ thể:

Giảng viên, báo cáo viên cấp Tỉnh  chi trả không quá 500.000/buổi,

Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các đơn vị từ cấp huyện và tương đương trở xuống: Mức tối đa không quá: 300.000 đồng/buổi;

Báo cáo viên cấp cơ sở                          = 150.000/buổi

Giáo viên dạy thực hành cho các cuộc tập huấn = 200.000/ hoạt động

+ Chi mua đồ dùng, đồ chơi cho các tiết dạy thực hành theo nhu cầu thực tế từng chuyên đề và được thủ trưởng đơn vị duyệt.

 - Chi mua tài liệu phục vụ giảng dạy, công tác chuyên môn…

13. Chi tiền học phí:

1. Dành 40% chi bổ sung quỹ tiền lương tăng thêm theo quy định của chính phủ.

2. Dành 60% Chi chuyên môn như: Tăng cường mua sắm, tu sửa cơ sở vật chất, làm mới các công trình nhỏ, chi UDCNTT trang thiết bị, máy tính, máy in; máy ảnh...; đồ dùng, bàn ghế học sinh; bàn ghế giáo viên; đồ chơi phục vụ nuôi dưỡng – chăm sóc và giáo dục trẻ, đồ chơi ngoài trời…  chi hỗ trợ các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ, hội thi. Chi hỗ trợ lao động trực tiếp giảng dạy (Chi thuê giáo viên, nhân viên hợp đồng bảo vệ và nhân viên trong trường hợp nhà trường thiếu biên chế, mức chi theo hợp đồng thoả thuận), chi khen thưởng phúc lợi tập thể, chi cho công tác thu, chi, quản lý quỹ như: Mua biên lai, bồi dưỡng cho những người trực tiếp thu, chi, quản lý quỹ. Phải có sự thống nhất giữa Ban giám hiệu và Ban chấp hành công đoàn nhà trường.

          14. Các chi phí khác phát sinh Ban lãnh đạo đơn vị bàn bạc thống nhất với chủ tịch công đoàn mức chi cụ thể khi có phát sinh.

Kết thúc năm ngân sách sau khi đã đảm bảo chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động theo quy định, chi các hoạt động phục vụ cho công tác chuyên môn của trường, của ngành.

          Quy chế này được thông qua tại hội nghị toàn thể CBGV,NV được biểu quyết 100% nhất trí và được áp dụng từ ngày 16/01/2017.Trong quá trình thực hiện có rút kinh nghiệm, bổ sung sửa đổi cho phù hợp./.

 

CHỦ TỊCH CÔNG ĐOÀN

 

 

Đặng Thị Nhiễu

 

 

 

 

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Trương Thị Hương

Tác giả: admin
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 3
Hôm qua : 59
Tháng 04 : 1.195
Năm 2021 : 5.802