Tuesday, 20/04/2021 - 23:11|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường Mầm non Hoa Sen

Kế hoạch thực hiện ba công khai trong giáo dục năm học 2018-2019

  PHÒNG GDĐT ĐẠI TỪ                                                  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG MN HOA SEN                                                             Độc Lập- Tự do- Hạnh phúc

       Số 136/KH-TrMN                                                          TT Hùng Sơn, ngày 9 tháng 10 năm 2018

KẾ HOẠCH

Thực hiện ba công khai trong giáo dục

Năm học 2018-2019

Thực hiện thông tư số: 36/TT-BGD ngày 28/12/2017 của Bộ giáo dục và đào tạo về việc Ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào đạo thuộc hệ thống giáo dục Quốc dân.
Thực hiện Kế hoạch số 110/KH – TrMN ngày 18/9/2018 của trường mầm non Hoa Sen về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2018– 2019.
Thực hiện Quyết định số: 136/QĐ – TrMN ngày 09 tháng 10 năm 2018 của trường mầm non Hoa Sen về việc thanh lập Ban chỉ đạo thực hiện Ba công khai trong giáo dục năm học 2018 – 2019.
Căn cứ điều kiện thực tế của đơn vị, Ban chỉ đạo trường Mầm non Hoa Sen xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện ba công khai trong giáo dục như sau:
I-MỤCĐÍCHYÊUCẦU:
- Thông qua các hoạt động thực hiện quy chế công khai trong trường mầm non nhằm nâng cao tính minh bạch, phát huy quyền làm chủ, thực hiện giám sát các hoạt động trong nhà trường theo quy chế dân chủ cơ sở.
- Tự điều chỉnh kịp thời các sai phạm, hay thiếu sót trong quản lý điều hành của ban giám hiệu, các tổ chức đoàn thể, giáo viên trong nhà trường.
II.NỘI DUNG:
- Thực hiện công khai theo quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục theo quy định của Bộ giáo dục về các nội dung sau:
1. Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế:
- Cam kết chất lượng giáo dục: Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ dự kiến trẻ đạt được, chương trình giáo dục mầm non đang thực hiện, kết quả đạt được trên trẻ theo các lĩnh vực phát triển; các hoạt động hỗ trợ chăm sóc giáo dục trẻ (Theo Biểu mẫu 01).
- Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục thực tế: Số trẻ/ nhóm, lớp; số trẻ học 2 buổi trên ngày; trẻ em được tổ chức ăn bán trú; kiểm tra sức khỏe; phân chia nhóm lớp... (Theo Biểu mẫu 02).
- Đạt chuẩn quốc gia: kế hoạch xây dựng cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia và kết quả đạt được qua các mốc thời gian. 
- Kiểm định cơ sở giáo dục mầm non; kết quả đánh giá ngoài.
2.Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng cơ sở giáo dục:
- Cơ sở vật chất: diện tích đất, sân chơi, tính bình quân trên một trẻ em; số lượng, diện tích các loại phòng học và phòng chức năng, tính bình quân trên một trẻ em; số lượng các thiết bị dạy học đang sử dụng, tính bình quân trên một nhóm hoặc lớp, đồ chơi ngoài trời (Theo Biểu mẫu 03).
- Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên: 
- Số lượng, chức danh có phân biệt theo hình thức tuyển dụng và trình độ đào tạo (Theo Biểu mẫu 04).
- Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được đào tạo, bồi dưỡng; hình thức, nội dung, trình độ và thời gian đào tạo và bồi dưỡng trong năm học và 2 năm tiếp theo.
3. Công khai thu chi tài chính:
- Đối với trường Mầm non Hoa Sen thực hiện quy chế công khai tài chính theo quy định hiện hành; quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng.
+ Học phí và các khoản thu khác từ người học: mức thu học phí và các khoản thu khác theo từng năm học và dự kiến cho 2 năm học tiếp theo.
+ Các khoản chi theo từng năm học: các khoản chi lương, chi bồi dưỡng chuyên môn, chi hội họp, hội thảo, công tác phí, chi tham quan học tập trong nước và nước ngoài; mức thu nhập hàng tháng của giáo viên và cán bộ quản lý chi đầu tư xây dựng, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị.
+ Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hàng năm về trợ cấp và miễn, giảm học phí đối với người học thuộc diện được hưởng chính sách xã hội. 
+ Kết quả thẩm định quyết toán hằng năm.
III. Nội dung công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân và cá nhân, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật (sau đây gọi tắt là quỹ có nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân). Thực hiện theo các điều của Quy chế
Người có trách nhiệm quản lý quỹ thực hiện công khai các nội dung sau:
1. Quy chế hoạt động của quỹ, các điều kiện, tiêu chuẩn, quyền lợi và nghĩa vụ của người đóng góp và người được hưởng lợi từ quỹ;
2. Mục đích huy động và sử dụng các nguồn thu của quỹ;
3. Đối tượng và hình thức huy động;
4. Mức huy động;
5. Kết quả huy động;
6. Sử dụng quỹ trong năm cho các mục tiêu;
7. Báo cáo quyết toán năm. 
* Nội dung công khai tài chính đối với các quỹ có sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân để xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng tại các xã, thị trấn
Ngoài những nội dung công khai quy định đối với các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng có sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân, các quỹ còn phải công bố công khai những nội dung sau:
1. Dự toán cho từng công trình theo kế hoạch đầu tư được duyệt;
2. Chi tiết các nguồn vốn đầu tư cho từng công trình;
3. Kết quả đã huy động của từng đối tượng cụ thể, thời gian huy động;
4. Công khai kết quả lựa chọn nhà thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
5. Tiến độ thi công và kết quả nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình, quyết toán công trình.
* Hình thức và thời điểm công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân 
IV.BIỆN PHÁP THỰC HIỆN VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ:
1.Hình thức công khai và thời điểm công khai.
- Công khai trước hội đồng nhà trường.
- Niêm yết tại trường đảm bảo cho cha mẹ học sinh dễ theo dõi và giám sát.
-Công khai vào thời điểm tháng 6 hàng năm và đột xuất.
2.ThànhlậpBanchỉđạo:
- Thành lập ban chỉ đạo thực hiện quy chế công khai cấp trường gồm các thành viên 
( Kèm theo QĐ số:136QĐ – TrMN ngày 09 tháng 10 năm 2018)
3. Tổ chức thực hiện
a. Ban giám hiệu: Hiệu trưởng chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai tới 100% CBGV,NV; thực hiện quản lý và công khai đội ngũ, cán bộ quản lý, tài chính, tài sản, thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục của đơn vị.
- Hiệu phó phụ trách chuyên môn: chịu trách nhiệm thực hiện quản lý và công khai chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế, của đơn vị. Cùng với hiệu trưởng thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục của đơn vị.
b, Ban đoàn thể: Chủ tịch Công đoàn: Thực hiện công tác thi đua khen thưởng, động viên, giám sát, đôn đốc các hoạt động công khai của đơn vị. Phối hợp cùng với Hiệu trưởng thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục của đơn vị.
Ban thanh tra nhân dân có trách nhiệm giám sát các hoạt động về nội dung công khai; nhận xét đánh giá theo định kỳ.
c. Giáo viên các lớp: Thực hiện thống kê kết quả giảng dạy và giáo dục của cá nhân, kết quả tự bồi dưỡng nâng cao trình độ, tự đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non hàng năm để thực hiện công khai theo quy định.
d, Kế toán: Quyết toán thu – chi theo quy định, lưu giữ chứng từ tài chính khoa học để phục vụ cho công tác kiểm tra giám sát khi được yêu cầu.
Trên đây là kế hoạch thực hiện công khai trong giáo dục của trường Mầm non Hoa Sen năm học 2018 – 2019 đề nghị các thành viên trong BCĐ, Hội đồng sư phạm trường nghiêm túc thực hiện./.
 

Nơi nhận:                                                                                     TRƯỞNG BAN
- Phòng GD ĐT( B/ cáo);
- TrMN:( T/hiện);
- BCĐ: ( T/hiện);                                                                           HIỆU TRƯỞNG
- Lưu: VT- TrMN                                                                         Trương Thị Hương

 

 

 

BIỂU MẪU CÔNG KHAI

(Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Biểu mẫu 01

 

THÔNG BÁO

Cam kết chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục mầm non

năm học 2018-2019

STT

Nội dung

Nhà trẻ

Mẫu giáo

I

Chất lượng nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ dự kiến đạt được

- Thực hiện tuyển sinh theo quy định, điều lệ trường mầm non

- 02 lớp 24 – 36 tháng

- Đảm bảo các phòng học các nhóm được nát gạch, diện tích các phòng đảm bảo cho số lượng trẻ

- Trang bị đầu đủ đồ chơi cho các nhóm lớp, khu vực vận động cho trẻ

- Đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ

 

- Số lượng GV: 04 GV

+ Chuẩn GV: 01 XS, 04 K

+ Hạng chức danh nghề nghiệp: 02 GV hạng IV, 02GV hạng III,

- 01 GV hoàn tất học tập nâng cao trình độ chuyên môn (đại học)

 

 

- Thực hiện tuyển sinh theo quy định, điều lệ trường mầm non

- 04 lớp 3 – 4 tuổi

- 04 lớp 4 – 5 tuổi

- 04 lớp 5 – 6 tuổi

- Đảm bảo diện tích các phòng học cho số lượng trẻ.

- Các phòng chức năng được nát gạch và trang bị đầy đủ các dụng cụ, đồ dùng.

- Trang bị đầu đủ đồ chơi cho các nhóm lớp, khu vực vận động và lịch hoạt động theo từng khu vực.

- Đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ

- Số lượng GV: 21GV

+ Chuẩn GV: 20 XS, 02 K

+ Hạng chức danh nghề nghiệp: hạng IV: 13 GV, hạng III: 1 GV hạng II: 7GV

- 10 GV hoàn tất học tập nâng cao trình độ chuyên môn (đại học)

II

Chương trình giáo dục mầm non của nhà trường thực hiện

Triển khai và chỉ đạoviệc thực hiện Chương trình Giáo dục mầm non theo Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT)

Triển khai và chỉ đạoviệc thực hiện Chương trình Giáo dục mầm non (Chương trình ban hành kèm theo thông tư theo Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT)

III

Kết quả đạt được trên trẻ theo các lĩnh vực phát triển

- 100% trẻ được theo dõi về sức khỏe.

- Đạt 92,5% trẻ có cân nặng, chiều cao bình thường

- Giúp trẻ phát triển tốt về các mặt thể chất,nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm xã hội.

- Hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, hình thành và phát triển ở trẻ những chức năng tâm lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng

 

- 100% trẻ được theo dõi về sức khỏe.

- Đạt 95,% trẻ có cân nặng, chiều cao bình thường

- Giúp trẻ phát triển tốt về các mặt thể chất,nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm xã hội.

- Hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, hình thành và phát triển ở trẻ những chức năng tâm lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng

- Giáo dục những kỹ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng ẩn nhằm giúp trẻ có nền tảng tốt để chuẩn bị cho các lớp học tiếp theo.

IV

Các hoạt động hỗ trợ chăm sóc giáo dục trẻ ở cơ sở giáo dục mầm non

Trang bị cơ sở vật chất bán trú để đảm bảo công tác chăm sóc giáo dục và nuôi dưỡng trẻ đạt tốt.

- Trang bị đầy đủ đồ dùng, đồ chơi các nhóm lớp, các đồ chơi phát triển vận động... để đảm bảo tốt hoạt động vui chơi và học tập cho trẻ.

- Cải tạo sân chơi, vườn cây của bé, xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp.

- Thực hiện kết nối mạng Wifi toàn trường, tạo điều kiện cho việc thông tin, báo cáo, quản lý hoạt động giảng dạy kịp thời.

 

 

                                                      Ngày 9 tháng 10 năm 2018

                                                                                                             Thủ trưởng đơn vị

 

 

                                                                                                            Trương Thị Hương

 

 

Biểu mẫu 02

THÔNG BÁO

Công khai chất lượng giáo dục mầm non thực tế, năm học 2018-2019

STT

Nội dung

Tổng số trẻ em

Nhà trẻ

Mẫu giáo

3-12 tháng tuổi

13-24 tháng tuổi

25-36 tháng tuổi

3-4 tuổi

4-5 tuổi

5-6 tuổi

I

Tổng số trẻ em trêm địa bàn

473

33

88

77

90

89

95

1

Số trẻ em nhóm ghép

0

0

0

0

0

0

0

2

Số trẻ em học 1 buổi/ngày

0

0

0

0

0

0

0

3

Số trẻ em học 2 buổi/ngày

390

0

0

53

107

115

115

4

Số trẻ em khuyết tật học hòa nhập

0

0

0

0

0

0

0

II

Số trẻ em được tổ chức ăn bán trú

390

0

0

53

107

115

115

III

Số trẻ em được kiểm tra định kỳ sức khỏe

390

0

0

53

107

115

115

IV

Số trẻ em được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng

390

0

0

53

107

115

115

V

Kết quả phát triển sức khỏe của trẻ em

 

 

 

 

 

 

 

1

Số trẻ cân nặng bình thường

369

 

0

49

103

109

108

2

Số trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân

21

 

 

4

4

6

7

3

Số trẻ có chiều cao bình thường

373

0

0

47

103

110

113

4

Số trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi

17

0

0

6

4

5

2

5

Số trẻ thừa cân béo phì

9

 

 

0

2

2

5

VI

Số trẻ em học các chương trình chăm sóc giáo dục

 

0

0

0

0

0

0

1

Chương trình giáo dục nhà trẻ

53

0

0

53

0

0

0

2

Chương trình giáo dục mẫu giáo

337

0

0

0

107

115

115

 

                                              Ngày 9 tháng 10 năm 2018

                                                                                                      Thủ trưởng đơn vị

 

 

                                                                                                    Trương Thị Hương

 

                                                                                                                                             Biểu mẫu 03

THÔNG BÁO

Công khai thông tin cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục mầm non

năm học 2018-2019

 

STT

Nội dung

Số lượng

Bình quân

I

Tổng số phòng

 

Số m2/trẻ em

II

Loại phòng học

14

 

1

Phòng học kiên cố

14

5

2

Phòng học bán kiên cố

0

0

3

Phòng học tạm

0

0

4

Phòng học nhờ

0

0

III

Số điểm trường

1

0

IV

Tổng diện tích đất toàn trường (m2)

5302

13.6

V

Tổng diện tích sân chơi (m2)

1531

3.9

VI

Tổng diện tích một số loại phòng

 

 

1

Diện tích phòng sinh hoạt chung (m2)

756

1.9

2

Diện tích phòng ngủ (m2)

 

 

3

Diện tích phòng vệ sinh (m2)

195

0.5

4

Diện tích hiên chơi (m2)

 

 

5

Diện tích phòng giáo dục thể chất (m2)

 

 

6

Diện tích phòng giáo dục nghệ thuật hoặc phòng đa chức năng (m2)

93

0.2

7

Diện tích nhà bếp và kho (m2)

90

0.2

VII

Tổng số thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu (Đơn vị tính: bộ)

14

Số bộ/nhóm (lớp)

01

1

Số bộ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu hiện có theo quy định

14

 

2

Số bộ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu còn thiếu so với quy định

3

 

VIII

Tổng số đồ chơi ngoài trời

10

Số bộ/sân chơi (trường)

IX

Tổng số thiết bị điện tử-tin học đang được sử dụng phục vụ học tập (máy vi tính, máy chiếu, máy ảnh kỹ thuật số v.v... )

12

 

X

Tổng số thiết bị phục vụ giáo dục khác (Liệt kê các thiết bị ngoài danh mục tối thiểu theo quy định)

 

Số thiết bị/nhóm (lớp)

1

Ti vi

2

 

2

Nhạc cụ ( Đàn ocgan, ghi ta, trống)

1

 

3

Máy PHOTO COPY

1

 

5

Catsset

 

 

6

Đầu Video/đầu đĩa

 

 

7

Đồ chơi ngoài trời

0

 

8

Bàn ghế đúng quy cách

195bộ

 

 

XI

Nhà vệ sinh

Số lượng(m2)

Dùng cho

giáo viên

Dùng cho học sinh

Số m2/trẻ em

Chung

Nam/Nữ

Chung

Nam/Nữ

 

1

Đạt chuẩn vệ sinh*

10

195

 

0.5

 

 

2

Chưa đạt chuẩn vệ sinh*

 

 

 

 

 

 

(*Theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường mầm non và Thông tư số 27/2011/TT-BYT ngày 24/6/2011 của Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu- điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh)

 

 

Không

XII

Nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh

X

 

XIII

Nguồn điện (lưới, phát điện riêng)

X

 

XIV

Kết nối internet

X

 

XV

Trang thông tin điện tử (website) của cơ sở giáo dục

X

 

XVI

Tường rào xây

X

 

..

....

 

 

                                Ngày 9 tháng 10 năm 2018

                                                                                             Thủ trưởng đơn vị

 

 

                                                                                            Trương Thị Hương

 

Biểu mẫu 04

THÔNG BÁO

Công khai thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên

của cơ sở giáo dục mầm non, năm học 2018 - 2019

STT

Nội dung

Tổng số

Trình độ đào tạo

Hạng chức danh

nghề nghiệp

Chuẩn nghề nghiệp

TS

ThS

ĐH

TC

Dưới TC

Hạng IV

Hạng III

Hạng II

Xuất sắc

Khá

Trung bình

Kém

 

Tổng số giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên

43

 

 

26

6

4

7

15

4

9

22

3

0

 

I

Giáo viên

31

0

0

24

5

2

0

21

3

7

22

3

 

 

1

Nhà trẻ

5

0

0

2

3

0

0

2

3

0

4

1

0

 

2

Mẫu giáo

26

0

0

22

2

2

0

19

0

7

16

2

0

 

II

Cán bộ quản lý

3

0

0

2

1

0

0

0

1

2

3

0

0

 

1

Hiệu trưởng

1

0

0

1

 

0

0

0

0

1

1

 

 

 

2

Phó hiệu trưởng

2

00

0

1

1

0

0

0

1

1

2

0

0

 

III

Nhân viên

9

0

0

0

0

2

7

0

0

0

0

0

0

 

1

Nhân viên văn thư

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

00

0

0

 

2

Nhân viên kế toán

1

0

0

0

0

1

00

0

0

0

0

0

0

 

3

Thủ quỹ

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

 

4

Nhân viên y tế

1

0

0

0

0

1

0

0

0

0

0

0

0

 

5

Nhân viên khác

7

0

0

0

0

0

7

0

0

0

0

0

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                                  Ngày 9 tháng 10 năm 2018

                                                                                                     Thủ trưởng đơn vị

 

 

                                                                                                  Trương Thị Hương

 

 

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 59
Hôm qua : 48
Tháng 04 : 1.192
Năm 2021 : 5.799